Quy định về đào tạo chương trình chất lượng cao trình độ đại học hệ chính quy tại trường Đại học Tài chính – Marketing 

10 Tháng Tám 2015 1:24:00 CH

BỘ TÀI CHÍNH

 

 

TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH - MARKETING

 

 

 

Số: 1065/QĐ-ĐHTCM-QLĐT

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

 

 

 

 

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 6 tháng 8 năm 2015

 

 

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định về đào tạo chất lượng cao

trình độ đại học hệ chính quy tại trường Đại học Tài chính - Marketing

 

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

Căn cứ Quyết định số 29/2004/TTg ngày 05/03/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học BC Marketing trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 395/QĐ - TTg ngày 25/03/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc đổi tên Trường Đại học BC Marketing thành Trường Đại học Tài chính - Marketing;

Căn cứ Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 27/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “ Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ”; Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng  hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo”;

Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BGDĐT ngày 18/07/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành quy định về đào tạo chất lượng cao trình độ đại học;

Căn cứ Quyết định số 1194/QĐ/ĐHTCM-QLĐT ngày 19/07/2012 của Hiệu trưởng trường Đại học Tài chính - Marketing về việc ban hành Quy định tổ chức đào tạo Đại học, Cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Tài chính – Marketing;

Căn cứ Quyết định số 1195/QĐ/ĐHTCM-QLĐT ngày 19/07/2012 của Hiệu trưởng trường Đại học Tài chính - Marketing về việc triển khai phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Tài chính – Marketing;

Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng Khoa học – Đào tạo trường và Trưởng Phòng Quản lý đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về đào tạo chương trình chất lượng cao trình độ đại học hệ chính quy tại trường Đại học Tài chính – Marketing”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.

 

Điều 4. Các Ông/Bà Trưởng khoa, Trưởng các đơn vị có liên quan và giảng viên, sinh viên thuộc chương trình chất lượng cao tại trường Đại học Tài chính – Marketing chịu trách nhiệm thi hành quyết định này././.

 

 

 

 

 

 

                                                                                                                       

 

 

Nơi nhận:

-        Ban Giám hiệu (để biết);

-        Như điều 4;

-        Thông báo, website;

 

-        Lưu VT, P.QLĐT.

 

 

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Đã ký)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PGS. TS. Trần Hoàng Ngân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BỘ TÀI CHÍNH

 

 

 

TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING

 

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Về đào tạo chương trình chất lượng cao trình độ đại học hệ chính quy

tại trường Đại học Tài chính – Marketing

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1065/QĐ-ĐHTCM ngày 06 tháng 8 năm 2015 của Hiệu trưởng trường Đại học Tài chính - Marketing)

 Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng cho đào tạo các chương trình chất lượng cao trình độ đại học hệ chính quy, bao gồm: tiêu chí xác định các chương trình chất lượng cao; tổ chức và quản lý đào tạo; nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị, cá nhân liên quan; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm.

2. Quy định này áp dụng đối với các đơn vị, giảng viên tham gia đào tạo các chương trình chất lượng cao; sinh viên thuộc các chương trình chất lượng cao trình độ đại học hệ chính quy tại trường Đại học Tài chính – Marketing và các đối tượng khác có liên quan.

3. Các vấn đề liên quan đến quá trình tuyển sinh, tổ chức đào tạo, công nhận tốt nghiệp đối với các chương trình chất lượng cao nếu không thể hiện trong văn bản này thì áp dụng theo quy định hiện hành của trường.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chương trình đào tạo đại trà là chương trình đào tạo (viết tắt là CTĐT) trình độ đại học đang được thực hiện tại trường Đại học Tài chính – Marketing (viết tắt là trường), có mức trần học phí theo quy định hiện hành của Chính phủ.

2. Chương trình đào tạo nước ngoài là CTĐT đang được áp dụng ở một trường đại học trong khu vực hoặc trên thế giới đã được công nhận đạt chất lượng bởi tổ chức kiểm định chất lượng có uy tín hoặc được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép thực hiện và cấp văn bằng, được trường tham khảo để xây dựng và phát triển CTĐT chất lượng cao tại trường.

3. Chương trình chất lượng cao (viết tắt là CTCLC) là CTĐT có các điều kiện đảm bảo chất lượng và chuẩn đầu ra cao hơn CTĐT đại trà tương ứng, đồng thời đáp ứng các tiêu chí và điều kiện tại Quy định này.

4. Tiêu chí xác định CTCLC gồm những quy định về CTĐT, tuyển sinh, đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý, tổ chức và quản lý đào tạo, nghiên cứu khoa học (viết tắt là NCKH), hợp tác quốc tế, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu thực hiện CTCLC.

Điều 3. Mục đích đào tạo chất lượng cao

Tiếp cận chuẩn mực giáo dục đại học tiên tiến của khu vực và thế giới phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo và đa dạng hóa đào tạo trình độ đại học của trường nhằm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng và có tính cạnh tranh cao trên thị trường lao động trong thời kỳ hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của các đơn vị thuộc trường trong đào tạo các CTCLC

1. Phòng Quản lý đào tạo

a) Đề xuất lãnh đạo nhà trường trong việc ban hành các quy định, quy trình cần thiết giúp cho việc tổ chức, quản lý và điều hành đào tạo CTCLC đạt hiệu quả cao; đề xuất các thay đổi, điều chỉnh cần thiết trong quá trình triển khai đào tạo CTCLC;

b) Tham gia xây dựng CTĐT; tham gia việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung CTĐT của CTCLC sau mỗi khóa tốt nghiệp;

c) Theo dõi, quản lý, đôn đốc và tổ chức triển khai thực hiện đào tạo CTCLC theo đúng Quy định này; lập kế hoạch đào tạo CTCLC từng học kỳ, năm học theo CTĐT, xây dựng thời khóa biểu học tập, đồng thời quản lý việc thực hiện kế hoạch;

d) Xếp lớp học phần cho sinh viên, giải quyết đăng ký học lại, học cải thiện điểm, rút bớt học phần đã đăng ký;

đ) Nhận yêu cầu và giải quyết chuyển đổi ngành học, chuyển đổi giữa CTCLC và chương trình đại trà, nguyện vọng đăng ký vào học CTCLC cho sinh viên từ chương trình đại trà và ngược lại;

e) Tổ chức xét kết quả học tập, xếp hạng đào tạo cho sinh viên CTCLC từng học kỳ, năm học, khóa học; tổ chức xét buộc thôi học, bảo lưu kết quả học tập, chuyển trường, học cùng lúc hai chương trình;

g) Tổ chức xét tốt nghiệp, công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp cho sinh viên thuộc các CTCLC;

h) Hằng năm, sau mỗi kì tuyển sinh, chủ trì báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về kết quả tuyển sinh các CTCLC;

i) Thực hiện các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ đã được Nhà trường phân công.

2. Các Khoa

a) Chịu trách nhiệm xây dựng CTĐT, đề cương chi tiết học phần được phân công quản lý phù hợp với mục tiêu đào tạo CTCLC;

b) Đề xuất các thay đổi nội dung trong CTĐT, đề cương chi tiết học phần được phân công quản lý cho Khoa và tổ chức thực hiện khi được Hiệu trưởng phê duyệt; đề xuất danh sách học phần tương đương, học phần thay thế nếu có sự chênh lệch trong CTĐT;

c) Tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo, chuyên môn theo quy định trong chương trình đào tạo;

d) Đề xuất và trình Hiệu trưởng phê duyệt danh mục giáo trình, tài liệu tham khảo liên quan đến học phần thuộc CTCLC để phục vụ giảng dạy và học tập;

đ) Chịu trách nhiệm phân công giảng viên tham gia giảng dạy học phần được phân công quản lý thuộc CTCLC, phân công giảng viên trong Khoa làm trợ giảng và làm cố vấn học tập;

e) Mời các giảng viên thỉnh giảng và báo cáo viên là các chuyên gia, nhà khoa học đến từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có uy tín ở trong nước hoặc nước ngoài tham gia giảng dạy, báo cáo chuyên đề, hướng dẫn thực hành, hỗ trợ hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học;

g) Tổ chức các công việc thực hành nghề nghiệp, thực tập, khóa luận tốt nghiệp, NCKH cho sinh viên thuộc CTCLC của Khoa;

h) Phối hợp với các đơn vị khác để thực hiện các việc như: quản lý sinh viên, ban cán sự lớp, đoàn thể, quản lý đào tạo, rèn luyện, phong trào sinh viên cho cấp khoa;

i) Thực hiện các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ đã được Nhà trường phân công.

3. Phòng Quản lý khoa học

a) Tham gia xây dựng CTĐT, đề cương chi tiết học phần, giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo liên quan đến học phần thuộc các CTCLC. Tổng hợp và trình Hiệu trưởng phê duyệt nội dung CTĐT theo các quy trình, quy định hiện hành; tổ chức rà soát, điều chỉnh, bổ sung CTĐT của CTCLC sau mỗi khóa tốt nghiệp;

b) Đề xuất lãnh đạo nhà trường ban hành quy định nghiên cứu khoa học cho sinh viên thuộc các CTCLC;

c) Tổ chức NCKH cho sinh viên, giảng viên tham gia học tập, giảng dạy CTCLC theo đúng tiêu chí NCKH trong Quy định này;

d) Tổ chức hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học; tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học, giao lưu học thuật nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và đào tạo cho các CTCLC;

đ) Thực hiện các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ đã được Nhà trường phân công.

4. Phòng Khảo thí – Quản lý chất lượng

a) Tổ chức kiểm định, đánh giá chất lượng đào tạo của CTCLC;

b) Định kỳ tổ chức khảo sát và đánh giá tình hình việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp;

c) Thực hiện các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ đã được Nhà trường phân công.

5. Phòng Quản trị thiết bị

a) Trang bị phòng học với các trang thiết bị đáp ứng các yêu cầu dành cho đào tạo các CTCLC;

b) Thực hiện các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ đã được Nhà trường phân công.

6. Phòng Thanh tra giáo dục

a) Thanh kiểm tra thường xuyên, định kỳ việc thực hiện đào tạo CTCLC của các đơn vị trong trường;

b) Tiếp nhận và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của sinh viên trong đào tạo CTCLC;

c) Thực hiện các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ đã được Nhà trường phân công.

7. Thư viện

a) Tổ chức việc đáp ứng giáo trình, tài liệu tham khảo trong, ngoài nước và được cập nhật thường xuyên theo yêu cầu đào tạo CTCLC;

b) Tổ chức thư viện và thư viện điện tử riêng cho giảng viên và sinh viên thuộc CTCLC tra cứu và sử dụng trong giảng dạy, học tập và NCKH;

c) Thực hiện các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ đã được Nhà trường phân công.

8. Trung tâm Thông tin – Quản lý dữ liệu

a) Tổ chức trang bị phần mềm mô phỏng cần thiết phục vụ giảng dạy thực nghiệm cho sinh viên CTCLC và cơ sở vật chất cần thiết khác liên quan đến công nghệ thông tin theo yêu cầu của CTCLC; duy trì tình trạng hoạt động thông suốt đối với phòng máy vi tính được nối mạng, phần mềm ứng dụng chuyên môn, …;

b) Công bố các thông tin liên quan đến tuyển sinh, quảng bá các CTCLC trước mỗi kì tuyển sinh, các thông tin liên quan đến đào tạo các CTCLC;

c) Xây dựng cổng thông tin để giao tiếp, tư vấn trực tuyến với phụ huynh về tình hình học tập của sinh viên cũng như tìm hiểu về các CTCLC của cá nhân có nhu cầu;

d) Thực hiện các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ đã được Nhà trường phân công.

9. Trung tâm Tuyển sinh – Quan hệ doanh nghiệp

a) Tổ chức quảng bá CTCLC;

b) Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức cho sinh viên tham quan, thực hành, thực tập tại các tổ chức, doanh nghiệp, công ty, cơ sở sản xuất trong hoặc ngoài nước theo kế hoạch và phù hợp với đào tạo CTCLC; mời doanh nhân đến từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có uy tín ở trong nước hoặc nước ngoài báo cáo chuyên đề về phát triển nghề nghiệp; hợp tác với các đơn vị sử dụng lao động, doanh nghiệp liên quan để mời tham gia, hỗ trợ hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học;

c) Hỗ trợ và giới thiệu việc làm cho sinh viên;

d) Thực hiện các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ đã được Nhà trường phân công.

10. Trung tâm Hợp tác quốc tế

a) Tổ chức hợp tác quốc tế trong đào tạo các CTCLC cho sinh viên, giảng viên như bồi dưỡng, trao đổi giảng viên và sinh viên;

b) Tổ chức tham gia các tổ chức khoa học, nghề nghiệp quốc tế liên quan đến CTCLC của trường;

c) Đề xuất lãnh đạo nhà trường trong việc ban hành các quy định, quy trình cần thiết giúp cho việc tổ chức, quản lý và điều hành đào tạo CTCLC tiếng Anh toàn phần đạt hiệu quả cao; đề xuất các thay đổi, điều chỉnh cần thiết trong quá trình triển khai đào tạo CTCLC tiếng Anh toàn phần;

d) Tham gia xây dựng CTĐT; tham gia việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung CTĐT của CTCLC tiếng Anh toàn phần sau mỗi khóa tốt nghiệp;

đ) Theo dõi, quản lý, đôn đốc và tổ chức triển khai thực hiện đào tạo CTCLC tiếng Anh toàn phần theo đúng Quy định này; lập kế hoạch đào tạo CTCLC tiếng Anh toàn phần từng học kỳ, năm học theo CTĐT, xây dựng thời khóa biểu học tập, đồng thời quản lý việc thực hiện kế hoạch;

e) Xếp lớp học phần cho sinh viên, giải quyết đăng ký học lại, học cải thiện điểm, rút bớt học phần đã đăng ký đối với CTCLC tiếng Anh toàn phần;

g) Nhận yêu cầu và giải quyết chuyển đổi ngành học, chuyển đổi giữa CTCLC tiếng Anh toàn phần và chương trình đại trà, nguyện vọng đăng ký vào học CTCLC tiếng Anh toàn phần cho sinh viên từ chương trình đại trà;

h) Hằng năm, sau mỗi kì tuyển sinh, tổng hợp và báo cáo kết quả tuyển sinh CTCLC tiếng Anh toàn phần;

i) Thực hiện các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ đã được Nhà trường phân công.

11. Viện Nghiên cứu kinh tế ứng dụng

a) Tham gia thực hiện các công việc NCKH và ứng dụng theo yêu cầu của đào tạo CTCLC của trường;

b) Thực hiện các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ đã được Nhà trường phân công.

12. Các đơn vị khác liên quan thuộc trường

Thực hiện công việc liên quan đến CTCLC theo chức năng, nhiệm vụ đã được Nhà trường phân công.

 

 

 

 

Chương II

 

TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CÁC CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

Điều 5. Chương trình đào tạo

1. CTĐT thuộc CTCLC được xây dựng và phát triển trên nền của CTĐT thuộc chương trình đại trà, có tham khảo CTĐT nước ngoài.

2. Chuẩn đầu ra của CTCLC cao hơn chuẩn đầu ra của chương trình đại trà tương ứng về năng lực chuyên môn; năng lực ngoại ngữ; năng lực ứng dụng công nghệ thông tin; năng lực dẫn dắt, chủ trì và làm việc nhóm; khả năng thích nghi với môi trường công tác; năng lực ngoại ngữ tối thiểu đạt bậc 4/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc tương đương).

Chuẩn đầu ra CTCLC được quy định chi tiết trong Quy định về chuẩn đầu ra các ngành đào tạo trình độ đại học hệ chính quy cho CTCLC của Trường.

3. Việc xây dựng đề cương chi tiết các học phần của CTCLC có sự tham gia của đội ngũ giảng viên thực hiện CTCLC; bộ phận đảm bảo chất lượng và lấy ý kiến đóng góp của cựu sinh viên, đại diện của các đơn vị sử dụng lao động. Đề cương chi tiết các học phần thuộc khối kiến thức ngành, chuyên ngành của CTCLC có ý kiến thẩm định của 2 chuyên gia ngoài trường (trong nước hoặc quốc tế) am hiểu lĩnh vực chuyên môn.

4. Quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo thuộc CTCLC được thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường.

Điều 6. Giảng viên, trợ giảng

1. Giảng viên

a) Có trình độ thạc sĩ trở lên. Riêng giảng viên dạy lý thuyết các học phần thuộc khối kiến thức ngành, chuyên ngành phải có trình độ tiến sĩ hoặc chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có trình độ thạc sĩ tốt nghiệp ở các trường đại học của các nước phát triển đúng ngành hoặc thuộc ngành gần;

b) Có năng lực chuyên môn, NCKH đáp ứng yêu cầu của CTCLC; có kinh nghiệm giảng dạy liên quan đến ngành CTĐT chất lượng cao từ 3 năm trở lên; có phương pháp giảng dạy hiệu quả; áp dụng tốt công nghệ thông tin trong giảng dạy và NCKH;

c) Giảng viên dạy các học phần chuyên môn bằng ngoại ngữ, ngoài các tiêu chuẩn nêu tại điểm a, b khoản này, phải có trình độ ngoại ngữ bậc 5/6 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc tương tương) hoặc được đào tạo trình độ đại học trở lên toàn thời gian ở nước ngoài bằng ngôn ngữ đó;

d) Có giảng viên uy tín của các trường đại học nước ngoài (bao gồm cả giảng viên Việt Nam có quốc tịch nước ngoài) hoặc giảng viên Việt Nam đã tham gia giảng dạy trình độ đại học trở lên ở nước ngoài hoặc giảng viên đã được đào tạo trình độ tiến sĩ ở nước ngoài, đáp ứng yêu cầu của CTCLC tham gia giảng dạy các học phần được quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 12 của Quy định này;

đ) Danh sách giảng viên tham gia giảng dạy CTCLC do Hiệu trưởng phê duyệt theo đề nghị của Khoa chuyên môn hoặc Hội đồng Khoa học và Đào tạo của Trường, được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của nhà trường;

e) Mỗi giảng viên cơ hữu hay giảng viên thỉnh giảng chỉ được đảm nhận tối đa 2 học phần.

2. Trợ giảng

Được thực hiện theo quy định hiện hành của trường về chế độ trợ giảng.

Điều 7. Cán bộ quản lý và cố vấn học tập

1. Cán bộ quản lý CTCLC phải có đủ năng lực chuyên môn, có kinh nghiệm trong quản lý đào tạo; sử dụng thành thạo các phần mềm quản lý liên quan; có năng lực ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc.

2. Cố vấn học tập phải nắm vững CTĐT, quy định về đào tạo chất lượng cao và có khả năng hỗ trợ, tư vấn cho sinh viên trong quá trình học tập; có năng lực ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc.

Điều 8. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học

1. Có phòng học riêng cho CTCLC được trang bị máy tính kết nối mạng internet và các thiết bị hỗ trợ giảng dạy, học tập; mỗi sinh viên CTCLC có nơi tự học ở trường, được sử dụng mạng internet không dây.

2. Có hệ thống giáo trình, tài liệu tham khảo trong, ngoài nước và được cập nhật thường xuyên; có thư viện và thư viện điện tử cho giảng viên và sinh viên tra cứu và sử dụng trong giảng dạy, học tập và NCKH.

3. Đáp ứng yêu cầu về phòng thực hành, cơ sở thực tập; có các phần mềm mô phỏng cần thiết phục vụ giảng dạy thực nghiệm cho sinh viên CTCLC và các cơ sở vật chất cần thiết khác theo yêu cầu của CTĐT.

Điều 9. Nghiên cứu khoa học

1. Hàng năm, mỗi giảng viên cơ hữu tham gia giảng dạy học phần lý thuyết ngành và chuyên ngành của CTCLC phải có tối thiểu 01 công trình NCKH được công bố hoặc được nghiệm thu có nội dung liên quan đến ngành ĐTCLC.

2. Trong cả khoá học, mỗi sinh viên CTCLC phải được tham gia NCKH theo nhóm nghiên cứu do các giảng viên hướng dẫn hoặc tham gia đề tài NCKH với giảng viên.

3. Hàng năm, giảng viên và sinh viên CTCLC phải có ít nhất 01 đề tài phối hợp nghiên cứu với các tổ chức, doanh nghiệp và cơ sở sản xuất liên quan đến CTCLC.

Điều 10. Hợp tác quốc tế

Trung tâm Hợp tác quốc tế của trường phối hợp với Khoa đào tạo và các đơn vị khác thực hiện một số hình thức hợp tác quốc tế sau để hỗ trợ phát triển CTCLC: bồi dưỡng, trao đổi giảng viên và sinh viên; tổ chức hợp tác NCKH, tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học, giao lưu học thuật; liên kết thư viện, trao đổi kinh nghiệm, thông tin, tài liệu, ấn phẩm khoa học; tham gia các tổ chức khoa học, nghề nghiệp quốc tế liên quan đến CTCLC.

Điều 11. Tuyển sinh

1. Chỉ tiêu đào tạo CTCLC nằm trong tổng chỉ tiêu đào tạo đã xác định hàng năm của trường theo quy định. Trường xác định chỉ tiêu đào tạo CTCLC dựa trên nhu cầu học tập của thí sinh và năng lực đào tạo của trường.

2. Điều kiện tuyển sinh

a) Thí sinh là người Việt Nam đã trúng tuyển vào trường trong kỳ tuyển sinh đại học chính quy; thí sinh là người nước ngoài phải có văn bằng tốt nghiệp tối thiểu tương đương văn bằng tốt nghiệp trung học phổ thông của Việt Nam, có năng lực Tiếng Việt đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo thông qua bài kiểm tra đánh giá năng lực Tiếng Việt do trường tổ chức;

b) Đáp ứng các điều kiện khác về tuyển sinh hằng năm do Trường thông báo vào đầu mỗi kỳ tuyển sinh của trường;

c) Tự nguyện tham gia học, cam kết đóng học phí theo quy định của Trường.

Điều 12. Tổ chức và quản lý đào tạo

Thực hiện theo quy chế đào tạo tín chỉ hiện hành của Trường và thực hiện thêm các yêu cầu sau:

1. Về tổ chức đào tạo đảm bảo:

a) Sử dụng triệt để phương pháp giảng dạy mới theo hướng phát huy năng lực cá nhân của sinh viên, tăng cường rèn luyện kĩ năng mềm, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thuyết trình, kĩ năng sử dụng các trang thiết bị hiện đại và các phần mềm chuyên dụng để giải quyết các nội dung chuyên môn;

b) Có ít nhất 20% số tín chỉ các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, ngành và chuyên ngành được dạy bằng Tiếng Anh, trong đó có ít nhất 1/2 số tín chỉ nêu trên do giảng viên được quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 6 của Quy định này đảm nhiệm;

c) Tổ chức cho sinh viên tham quan, thực hành, thực tập tại các tổ chức, doanh nghiệp, công ty, cơ sở sản xuất trong hoặc ngoài nước theo kế hoạch; mời các giảng viên thỉnh giảng và báo cáo viên là các chuyên gia, nhà khoa học, doanh nhân, nghệ nhân đến từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở trong nước hoặc nước ngoài tham gia giảng dạy, báo cáo chuyên đề, hướng dẫn thực hành, phát triển nghề nghiệp; hợp tác với các đơn vị sử dụng lao động, doanh nghiệp liên quan để mời tham gia, hỗ trợ hoạt động đào tạo và NCKH;

d) Áp dụng các phương pháp đánh giá hiện đại theo hướng chú trọng phát triển năng lực phân tích, thực hành, sáng tạo, tự cập nhật kiến thức; năng lực nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trên nguyên tắc khách quan, minh bạch, linh hoạt, bám sát mục tiêu của mỗi học phần và của CTĐT;

đ) Bố trí đủ trợ giảng cho mỗi học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành;

e) Bố trí đủ người hướng dẫn thảo luận, thực hành, thực tập; đảm bảo mỗi nhóm thảo luận không quá 30 sinh viên, nhóm thực hành không quá 15 sinh viên.

2. Về quản lý đào tạo đảm bảo:

a) Áp dụng tối đa các quy định quản lý học vụ, giảng viên và sinh viên của CTĐT tham khảo;

b) Có bộ phận hoặc cán bộ quản lý chuyên trách theo dõi, quản lý và tổ chức triển khai thực hiện CTCLC;

c) Ngoài giờ lên lớp, cố vấn học tập, giảng viên bố trí thời gian trả lời, giải quyết các vấn đề vướng mắc của sinh viên về nội dung học tập;

d) Tổ chức lấy ý kiến của sinh viên tối thiểu một lần sau mỗi học kỳ về nội dung, phương pháp giảng dạy của giảng viên; công tác quản lý, phục vụ; điều kiện cơ sở vật chất và tổ chức trả lời những ý kiến phản ánh của sinh viên.

3. Thay đổi đăng ký học CTCLC

3.1. Thay đổi ngay khi làm thủ tục nhập học

a) Sinh viên đã trúng tuyển vào Trường có thể đăng ký học ngành, chuyên ngành đào tạo thuộc CTCLC;

b) Thỏa mãn điều kiện được quy định tại Khoản 2, Điều 11 của Quy định này.

Sinh viên nếu đủ điều kiện đăng ký học CTCLC thì phải nộp đơn theo mẫu của trường trong thời hạn quy định theo thông báo của trường. Hội đồng tuyển sinh trường sẽ tổ chức xét tuyển theo nguyện vọng đăng ký của sinh viên. Sinh viên chỉ được học CTCLC khi có quyết định công nhận của Hiệu trưởng.

3.2. Thay đổi trong quá trình đào tạo

a) Sinh viên đang học CTCLC bị “Cảnh báo kết quả học tập” 2 lần liên tiếp theo quy định đào tạo hiện hành của trường thì coi như không đủ điều kiện để tiếp tục học tập CTCLC và phải chuyển sang học chương trình đại trà trong học kỳ kế tiếp với ngành, chuyên ngành đã trúng tuyển khi đăng ký vào trường và được xem xét chuyển điểm các học phần đã học tại CTCLC;

b) Sinh viên đang học chương trình đại trà nếu có nhu cầu chuyển sang CTCLC trong học kỳ kế tiếp thì tại thời điểm xem xét, sinh viên không thuộc diện xếp hạng học lực yếu, có tư cách đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, đồng thời đáp ứng các điều kiện khác về quy định đăng ký chuyển sang học CTCLC hằng năm do Trường thông báo trước mỗi học kỳ của trường.

Các học phần đã học trong chương trình đại trà được xem xét giải quyết cho chuyển kết quả học tập, trừ các học phần thuộc khối kiến thức ngành, chuyên ngành.

Từ học kỳ thứ 3 trở đi, trường không giải quyết sinh viên chuyển từ chương trình đại trà sang CTCLC.

Điều này cũng áp dụng cho sinh viên chuyển từ Trường khác tới học tại trường Đại học Tài chính – Marketing nếu có nhu cầu học CTCLC.

c) Sinh viên đang học CTCLC được xem xét chuyển sang chương trình đại trà nếu có nhu cầu, nếu được Hiệu trưởng chấp nhận, sinh viên sẽ được chuyển sang chương trình đại trà trong học kỳ kế tiếp với ngành, chuyên ngành đã trúng tuyển khi đăng ký vào trường và được xem xét chuyển điểm các học phần đã học tại CTCLC;

d) Thời điểm tiếp nhận sinh viên đang học chương trình đại trà chuyển sang học CTCLC, sinh viên CTCLC chuyển sang học chương trình đại trà được thông báo công khai và thực hiện vào đầu mỗi học kỳ, mỗi khóa tuyển sinh.

4. Kiểm định chương trình đào tạo chất lượng cao

a) Trường tự đánh giá chất lượng của CTCLC và có kế hoạch chuẩn bị các điều kiện cho kiểm định CTCLC;

b) Trường đăng ký kiểm định CTCLC sau 2 khóa tốt nghiệp, theo quy định về kiểm định CTĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Trường xây dựng kế hoạch, lộ trình và thực hiện đăng ký kiểm định CTCLC bởi tổ chức kiểm định của nước có CTĐT tham khảo hoặc tổ chức kiểm định có uy tín trong khu vực hoặc quốc tế.

 

Chương III

CÁC VẤN ĐỀ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐÀO TẠO CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO

Điều 13. Về công tác sinh viên, đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên bậc đại học hệ chính quy CTCLC được thực hiện theo quy định hiện hành của trường.

Điều 14. Về chế độ chính sách đối với sinh viên bậc đại học hệ chính quy CTCLC được thực hiện theo quy định hiện hành của trường.

 

 

Chương IV

THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ KỶ LUẬT

Điều 15. Định kỳ từng học kỳ, từng năm học; Phòng Thanh tra giáo dục của trường tiến hành thanh kiểm tra việc thực hiện quy định này của các cá nhân, đơn vị thuộc trường trong việc đào tạo CTCLC.

Điều 16. Định kỳ cuối mỗi học kỳ, cuối mỗi năm học; Phòng Thanh tra giáo dục của trường báo cáo Hiệu trưởng về công việc thanh kiểm tra, kết quả thanh kiểm tra và đề xuất các hình thức xử lý kỷ luật nếu có.

 

 

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17Trong quá trình thực hiện sẽ có xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu thực tế của nhà trường./.

 

 

 

 

                                                                                                HIỆU TRƯỞNG